Chồng đứng tên một mình trên sổ hồng sổ đỏ thì vợ có được chia không?

Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?

 
Tình trạng nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một người khá phổ biến. Trong trường hợp này, người còn lại có quyền gì không? để biết rõ câu trả lời hãy xem quy định dưới đây.

1. Chồng một mình đứng tên Sổ đỏ, vợ có bị thiệt?

Để xác định chồng một mình đứng tên Sổ đỏ vợ có bị thiệt không thì cần xem xét hai khía cạnh của tài sản là nhà đất này thuộc tài sản chung vợ chồng hay là tài sản riêng của người chồng. Khi đó:

- Nếu là tài sản chung thì cả vợ và chồng đều có đầy đủ quyền (mua bán, tặng cho, thừa kế...), nghĩa vụ đối với thửa đất này.

- Nếu là tài sản riêng thì chỉ có người chồng có toàn quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu... với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, người vợ không có quyền gì trừ trường hợp hai người có thỏa thuận khác.

Cụ thể, bài viết sẽ xét hai trường hợp:

1.1 Nhà đất là tài sản chung

Vợ chồng là người sử dụng đất và có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…

Hay nói cách khác, chị và chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với nhà đất dù chồng chị một mình đứng tên Giấy chứng nhận.

Bởi theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.

1.2 Nhà đất là tài sản riêng vợ chồng

Với trường hợp nhà đất là tài sản riêng thì theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng sẽ do vợ hoặc chồng tự thực hiện trừ trường hợp:

  • Vợ chồng có thỏa thuận khác
  • Người sở hữu nhà, đất không thể quản lý tài sản riêng của mình cũng không ủy quyền cho người khác thì người còn lại được quyền quản lý tài sản riêng của người kia.

Như vậy, theo Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành, tùy vào trường hợp nhà đất đứng tên một mình người chồng là tài sản riêng hay tài sản chung để xác định người vợ có quyền với khối tài sản đó và có "thiệt thòi" không.

2. Cách để vợ chồng cùng đứng tên Giấy chứng nhận

Theo điểm 3 khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung vợ chồng nhưng Sổ đỏ chỉ ghi tên mình chồng hoặc mình vợ mà vợ chồng có yêu cầu ghi cả tên vợ chồng thì thực hiện cấp đổi lại Sổ đỏ.

Về nguyên tắc thì sổ hồng, sổ đỏ đứng tên 1 người vẫn là tài sản chung, nhưng tốt nhất nên đứng 2 người, do vậy, nên đến cơ quan nhà nước cập nhật 2 tên để bảo đảm quyền lợi cho mình.

2.1 Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (mẫu 11/ĐK)
  • Giấy chứng nhận (bản gốc)
  • Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác về hôn nhân (bản sao) nếu cơ quan có thẩm quyền không thê khai thác, sử dụng được thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

2.2 Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi

Bước 1: Nộp hồ sơ

Vợ chồng chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan tiếp nhận và trả hồ sơ gồm:

  • Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
  • Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Sau khi nhận được đủ hồ sơ của vợ chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ thực hiện khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc người dân sẽ được yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu không khai thác được.

Sau đó, nếu thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính thì sẽ được nhận thông báo từ cơ quan thuế do trước đó cơ quan giải quyết đã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế.

Bước 3: Trao Sổ đỏ

Sau khi thực hiện xong việc chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, cấp Sổ đỏ thì người dân sẽ được trao Sổ đỏ hoặc nhận Sổ đỏ qua cơ quan tiếp nhận ở trên.

2.3 Thời hạn thực hiện

Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ ngày nghỉ lễ, Tết (giảm 02 ngày so với quy định trước đây).

Trong quan hệ hôn nhân, tài sản là yếu tố không thể tách rời, vừa là nền tảng vật chất, vừa là nguồn gốc của nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Theo nguyên tắc chung của pháp luật Việt Nam, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cặp vợ chồng có nhu cầu phân chia tài sản này ngay cả khi quan hệ hôn nhân vẫn đang tồn tại. Việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân không chỉ giúp các bên chủ động quản lý, sử dụng tài sản riêng mà còn là giải pháp hiệu quả để phòng ngừa những tranh chấp phát sinh. Để bảo đảm tính hợp pháp, công bằng và minh bạch, pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ về điều kiện phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Việc nghiên cứu và làm rõ các điều kiện này có ý nghĩa thiết thực, giúp vợ chồng chủ động trong việc quản lý tài sản, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh trong đời sống hôn nhân.
1. Cơ sở pháp lý

2. Quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

3. Điều kiện phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ, chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Các điều kiện phân chia cụ thể gồm:

  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản.
  • Văn bản được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
    • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
    • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
    • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
    • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
    • Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
    • Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Hồ sơ và thủ tục phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

4.1. Trường hợp vợ chồng tự thỏa thuận

  • Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận về việc chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung.
  • Bước 2: Công chứng/chứng thực văn bản tại tổ chức hành nghề công chứng tùy thuộc vào nhu cầu của vợ chồng hoặc yêu cầu của pháp luật.
  • Bước 3: Thực hiện các giao dịch liên quan (Sang tên, chuyển quyền sở hữu tài sản...).

4.2. Trường hợp khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

Cơ quan có thẩm quyền: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trường hợp các đương sự tự thỏa thuận yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì phải lập thành văn bản. Nếu tài sản yêu cầu phân chia là bất động sản thì chỉ Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Hồ sơ: Bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu);
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung (vd: GCNQSDĐ, hợp đồng mua bán, sổ tiết kiệm,...);
  • Các giấy tờ khác (nếu cần thiết).

Trình tự, thủ tục:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân cho Tòa án có thẩm quyền.
  • Bước 2: Tòa án xem xét và thụ lý vụ án.
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải và chuẩn bị xét xử.
  • Bước 5: Mở phiên tòa xét xử.
  • Bước 6: Thi hành án.

5. Thời điểm có hiệu lực của việc phân chia tài sản

  • Trường hợp vợ chồng tự thỏa thuận: Theo thỏa thuận ghi trong văn bản. Nếu văn bản không ghi rõ thì tính từ ngày lập văn bản. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trường hợp Tòa án giải quyết: Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

6. Hậu quả pháp lý của việc phân chia tài sản

  • Phần tài sản được chia, cùng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Thỏa thuận của vợ chồng trong việc chia tài sản chung không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

Kết luận

Việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân chỉ được pháp luật công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Đây là cơ sở để bảo đảm giá trị pháp lý của thỏa thuận, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng cũng như của bên thứ ba. Do đó, khi tiến hành phân chia tài sản, các bên cần tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật trên, tránh những hệ quả bất lợi có thể phát sinh trong thực tiễn.